Chi nhánh 1: 21 Đ. Vĩnh Lộc, Ấp 6, Bình Chánh ( Ngã 5 vĩnh lộc). Chi nhánh 2: 152 Phan Văn Hớn, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12.
Thứ Năm, 25 tháng 1, 2024
Siêu âm và thai kỳ
Bác sĩ Thúy Lan, chuyên gia sản phụ khoa, có hơn 15 năm kinh nghiệm làm việc tại bệnh viện Hùng Vương, luôn kết nối yêu thương, trao kiến thức giá trị, có ích cho cộng đồng.
Thứ Tư, 24 tháng 1, 2024
CÁC MỐC KHÁM THAI QUAN TRỌNG
CÁC MỐC KHÁM THAI QUAN TRỌNG
Pk Sản Phụ Milan luôn đồng hành cùng bạn!
Hotline: 0916012277
![]() |
| Đăng kí khám |
Nắm bắt và tuân thủ các mốc khám thai quan trọng giúp mẹ bầu theo dõi chặt chẽ sự phát triển của thai nhi qua từng giai đoạn, phát hiện sớm tình huống thai kỳ nguy cơ cao để can thiệp xử lý kịp thời, ngăn ngừa tai biến sản khoa.
Khám thai là việc làm quan trọng và vô cùng cần thiết đối với phụ nữ mang thai. Tuân thủ đầy đủ và đúng lịch khám được bác sĩ chỉ định sẽ giúp mẹ bầu nắm được sự phát triển sự phát triển của thai nhi qua từng giai đoạn, cũng như được bác sĩ hướng dẫn cách chăm sóc, chế độ dinh dưỡng ở từng tam cá nguyệt để đảm bảo sức khỏe mẹ và thai nhi.
Vào những lần khám thai mẹ bầu sẽ được khám sức khỏe tổng quát và thực hiện các xét nghiệm cần như xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, siêu âm hình thái học… Đây là những kiểm tra cần thiết giúp phát hiện sớm những bất thường ở sức khỏe sản phụ hoặc thai nhi.
Ổ mỗi giai đoạn thai kỳ sẽ có những xét nghiệm giúp tầm soát, sàng lọc những nguy cơ có thể mắc phải. Vì thế, mẹ bầu cần tuân thủ đầy đủ các mốc thời gian khám thai ở tam cá nguyệt thứ nhất, tam cá nguyệt thứ hai và tam cá nguyệt thứ ba để có kế hoạch quản lý ở từng thời điểm, nhận biết sớm thai kỳ nguy cơ cao, can thiệp điều chỉnh kịp thời và hiệu quả.
Các mốc khám thai quan trọng mà mẹ bầu cần nhớ 9 mốc khám thai mẹ cần ghi nhớ, bao gồm:
1. Khám thai lần đầu khi thai kỳ 5-8 tuần:
Lần khám thai đầu tiên vô cùng quan trọng đối với mẹ và thai nhi. Mẹ bầu nên đi khám ở khoảng tuần thứ 5-8 ngay sau khi phát hiện có thai bằng dấu hiệu trễ kinh, que thử thai 2 vạch hoặc các dấu hiệu mang thai sớm.
Khi đi khám thai lần đầu, bác sĩ sẽ chỉ định mẹ bầu tham gia một số kiểm tra xét nghiệm sau:
Kiểm tra cân nặng, đo chiều cao để tính chỉ số BMI để đánh giá tình trạng thừa cân hoặc béo phì. Nếu chỉ số BMI quá cao, bác sĩ sẽ hướng dẫn mẹ cách kiểm soát cân nặng khi mang thai để hạn chế tối đa các biến chứng xảy ra.
Kiểm tra huyết áp xem mẹ bầu có tăng huyết áp hay không, phòng ngừa nguy cơ tiền sản giật.
Siêu âm xác định vị trí làm tổ của phôi thai, loại trừ tình huống mang thai ngoài tử cung gây nguy hiểm.
Xét nghiệm máu kiểm tra sự hiện diện của hormone Beta HCG trong trường hợp siêu âm không thấy rõ túi thai hoặc siêu âm có dấu hiệu bất thường.
Tính tuổi thai và ngày dự sinh dựa trên kết quả siêu âm hoặc ngày đầu tiên của kỳ kinh gần nhất tuỳ theo từng trường hợp cụ thể.
Ngoài ra, tại mốc khám thai này bác sĩ sẽ hướng dẫn cho mẹ bổ sung các nhóm vitamin và khoáng chất cần thiết khi mang thai; hướng dẫn chế độ ăn uống khoa học, cung cấp đủ các nhóm chất dinh dưỡng cho mẹ và bé; tư vấn lối sống lành mạnh và các điều cần tránh khi mới mang thai.
2. Thai kỳ 8-10 tuần:
Trường hợp ở lần khám đầu tiên bác sĩ siêu âm chưa thấy phôi thai làm tổ hoặc chưa nghe tim thai, mẹ bầu sẽ được hẹn lịch khám vào lúc 8-10 tuần. Ở lần khám này, mẹ sẽ được kiểm tra toàn diện hơn các vấn đề phôi thai, siêu âm tim thai…
3. Thai kỳ 11-13 tuần 6 ngày
Đây là mốc khám thai quan trọng giúp phát hiện, tầm soát dị tật thai nhi đầu tiên mà bác sĩ khuyến cáo mẹ bầu cần thăm khám đúng lịch.
Chỉ có khoảng thời gian 11-13 tuần 6 ngày mới có kết quả đo độ mờ da gáy có ý nghĩa, nhờ đó phát hiện được những dị tật bẩm sinh liên quan đến bất thường nhiễm sắc thể như Down, Edward, Patau, và các bất thường hình thái học khác… Ngoài ra, ở lần khám thai này mẹ bầu có thể được chỉ định làm các xét nghiệm máu để tầm soát các bất thường số lượng nhiễm sắc thể thường gặp.
Nếu là lần khám thai này phát hiện có hình ảnh siêu âm bất thường về cấu trúc của thai nhi hoặc nguy cơ bất thường số lượng nhiễm sắc thể cao bác sĩ sẽ khuyến cáo thực hiện các thủ thuật xâm lấn như sinh thiết gai nhau hoặc chọc ối tuỳ theo từng trường hợp để xác định thai nhi có bất thường số lượng nhiễm sắc thể hay không.
4. Thai kỳ 16-18 tuần
Ở mốc khám thai lúc thai nhi được 16-18 tuần tuổi, mẹ bầu vẫn được thực hiện các kiểm tra thường quy như cân nặng, huyết áp, xét nghiệm nước tiểu, siêu âm… để theo dõi sự phát triển của thai nhi trong bụng mẹ.
Nếu ở lần khám thai trước mẹ bầu chưa được làm xét nghiệm máu để tầm soát các bất thường số lượng nhiễm sắc thể thường gặp, tại đợt khám này mẹ sẽ được làm Triple Test – đây là xét nghiệm máu thường được thực hiện khi thai nhi được 16-18 tuần tuổi để sàng lọc các bệnh lý ở thai nhi như ở tam cá nguyệt thứ nhất, tuy nhiên độ nhạy sẽ thấp hơn; hoặc có thể làm NIPT.
Bên cạnh đó, đối với những mẹ bầu khi khai thác thông tin có tiền sử sinh non hoặc thai kỳ có yếu tố nguy cơ, bác sĩ sẽ chỉ định thêm bước đo chiều dài kênh cổ tử cung.
5. Thai kỳ 20-24 tuần
Khi thai nhi được khoảng 20-24 tuần tuổi, bác sĩ sẽ chỉ định mẹ thực hiện siêu âm 4D, siêu âm tim thai chi tiết cùng các xét nghiệm cần thiết để kiểm tra hình thái thai nhi, phát hiện những bất thường nếu có, chẳng hạn như hở hàm ếch, dị tật sứt môi, dị dạng ở cơ quan và nội tạng… Bác sĩ cũng sẽ đo chiều dài kênh cổ tử cung để tầm soát dấu hiệu sinh non. Khi phát hiện bất thường, bác sĩ sẽ chỉ định chọc ối để kiểm tra chính xác hơn.
Ở mốc khám thai này cũng có một việc làm rất quan trọng, đó là mẹ bầu sẽ được tiêm vắc xin ngừa uốn ván mũi đầu tiên.
6. Thai kỳ 24-28 tuần
Tại mốc khám thai lúc 24-28 tuần, mẹ bầu sẽ được thực hiện các kiểm tra lâm sàng như những lần khám thai khác để theo dõi sự phát triển của thai nhi. Bác sĩ sẽ chỉ định siêu âm 2D để theo dõi tăng trưởng của thai nhi và kiểm tra lượng nước ối, vị trí bám của nhau thai.
Một xét nghiệm quan trọng ở thời điểm khám thai này là nghiệm pháp dung nạp glucose để phát hiện sớm đái tháo đường thai kỳ. Bác sĩ sẽ hướng dẫn mẹ thay đổi chế độ ăn, lối sống sinh hoạt và dùng thêm insulin trong những trường hợp cần thiết.
Ngoài ra, đây là thời điểm mẹ bầu tiếp tục tiêm vắc xin bạch hầu – ho gà – uốn ván (Boostrix) nếu thai được hơn 27 tuần.
Trong trường hợp mẹ bầu bị viêm gan B sẽ được làm xét nghiệm máu để quyết định có điều trị viêm gan B nhằm làm giảm nguy cơ lây nhiễm cho thai hay không.
7. Thai kỳ 28-32 tuần
Sau các kiểm tra lâm sàng thường quy, ở cột mốc 28-32 tuần mẹ bầu sẽ được chỉ định làm siêu âm hình thái học quý 3 để phát hiện các bất thường khởi phát muộn ở thai nhi như đầu nhỏ, bất thường hệ thần kinh trung ương, kiểm tra tim thai, ước tính kích thước thai nhi…
8. Thai kỳ 32-36 tuần
Mẹ bầu không được bỏ lỡ mốc khám thai lúc 32-36 tuần để kiểm tra ngôi thai và sự phát triển của thai nhi. Ở thời điểm này, mẹ bầu sẽ đi khám thai mỗi 2 tuần 1 lần. Ở những trường hợp đặc biệt có thể làm thêm những xét nghiệm khác tuỳ theo từng trường hợp.
9. Thai kỳ 36-40 tuần
Lúc này, mẹ bầu sẽ được hẹn tái khám mỗi tuần để bác sĩ đánh giá sức khoẻ thai thông qua kết quả siêu âm và đo tim thai, đồng thời đánh giá cổ tử cung, khung chậu của mẹ để tiên lượng khả năng sinh ngả âm đạo.
Ngoài 9 mốc khám thai quan trọng kể trên, đối với những mẹ bầu có yếu tố thai kỳ nguy cơ cao hoặc tiền sử mang thai gặp biến chứng, bác sĩ có thể chỉ định lịch khám thai dày đặc hơn để theo dõi sát sao thai kỳ. Tốt nhất, mẹ bầu nên lựa chọn một bác sĩ đồng hành xuyên suốt để nắm rõ thai kỳ, hướng dẫn chính xác, can thiệp điều chỉnh kịp thời và hiệu quả các tình huống cấp bách để quá trình “vượt cạn” an toàn, mẹ tròn con vuông.
Bác sĩ Thúy Lan, chuyên gia sản phụ khoa, có hơn 15 năm kinh nghiệm làm việc tại bệnh viện Hùng Vương, luôn kết nối yêu thương, trao kiến thức giá trị, có ích cho cộng đồng.
Tìm hiểu về bệnh Thalassemia
1. Tìm hiểu về bệnh Thalassemia
![]() |
| Đăng kí khám |
Thalassemia hay còn được biết đến với tên bệnh tan máu bẩm sinh liên quan đến rối loạn di truyền. Người mang gen biểu hiện bệnh có thể sẽ khởi phát bệnh từ sớm, tình trạng gặp phải là thiếu máu và thừa sắt gây ảnh hưởng đến cả đặc điểm thể hình lẫn hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.
Thalassemia là bệnh liên quan đến bất thường gen di truyền.
Tùy theo mức độ bệnh mà sức khỏe người bệnh sẽ có những ảnh hưởng khác nhau. Cụ thể như sau:
Thalassemia mức độ rất nặng
Đây là dạng biểu hiện bệnh sớm nhất, thai nhi ngay trong bụng mẹ đã có dấu hiệu phù thai, hỏng thai trước khi sinh. Trẻ sinh ra có thể tử vong sớm ngay sau khi sinh do biến chứng thiếu máu nặng, suy tim thai.
Thalassemia mức độ nặng
Trẻ xuất hiện triệu chứng tan máu bẩm sinh có thể từ ngay sau khi ra đời, thường biểu hiện rõ ràng nhất khi trẻ được 4 - 6 tháng tuổi và ngày càng nặng hơn.
Nếu không phát hiện sớm bệnh Thalassemia, trẻ bị thiếu máu trầm trọng sẽ gây ra nhiều vấn đề sức khỏe và phát triển thể chất, tinh thần. Ngoài ra, trẻ cũng dễ bị gan lách to, vàng da, đi kèm với đặc điểm hình thái đặc biệt như: xương trán và xương chẩm dô ra, mũi tẹt, xương hàm trên nhô,…
Thalassemia mức độ trung bình
Biểu hiện thiếu máu xuất hiện muộn hơn so với mức độ nặng, khoảng 4 - 6 tuổi trẻ mới cần truyền máu. Tình trạng thiếu máu nhẹ hoặc trung bình (nồng độ huyết sắc tố từ 6g/dl đến 10g/dl). Bệnh có thể có xu hướng gây thiếu máu nặng hơn, tình trạng thừa sắt ngày càng nghiêm trọng nên nếu không phát hiện và điều trị sớm, biến chứng gặp phải cũng rất nghiêm trọng.
Thalassemia mức độ nhẹ
Người mắc bệnh tan máu bẩm sinh mức độ nhẹ thường không phát hiện bệnh nếu không đi kèm với bệnh lý khác do triệu chứng thiếu máu rất kín đáo. Khi mang thai, phẫu thuật hoặc nhiễm trùng, biểu hiện bệnh Thalassemia mới rõ ràng và được phát hiện. Phát hiện sớm giúp dự phòng tốt hơn biến chứng do Thalassemia kết hợp với bệnh lý hay tình trạng thiếu máu khác gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng người bệnh.
Mức độ biểu hiện bệnh Thalassemia càng nặng khi số gen tổn thương càng nhiều. Với các trường hợp nặng đến rất nặng, người bệnh bắt buộc phải dùng thuốc thải sắt và truyền máu suốt đời để khắc phục tình trạng bệnh. Hai phương pháp này vô cùng tốn kém khi phải thực hiện liên tục suốt đời nên không ít gia đình không tiếp cận được phương pháp điều trị này một cách tối ưu.
2. Người mắc bệnh Thalassemia sống được bao lâu?
Bệnh Thalassemia nguy hiểm với sức khỏe và tính mạng người bệnh do tình trạng thiếu máu và thừa sắt ngày càng nghiêm trọng. Ở thể bệnh nặng và rất nặng, nếu không được điều trị bằng truyền máu và uống thuốc thải sắt.
Nếu được truyền máu đầy đủ, trẻ có thể phát triển bình thường đến khoảng 10 tuổi. Sau 10 tuổi, trẻ có những biến chứng như biến dạng xương (hộp sọ to, mũi tẹt, răng cửa hàm trên vẩu,...); da sạm, xỉn, củng mạc mắt vàng, dậy thì muộn,... Ngoài 20 tuổi sẽ có thêm các biến chứng về tim mạch như suy tim, rối loạn nhịp tim,...
Các trường hợp thể rất nặng, bệnh Thalassemia khởi phát khi trẻ còn là thai nhi thì thai có thể chết ngay trong bụng mẹ hoặc ngay sau khi sinh.
Trẻ mang gen bệnh Thalassemia có thể tử vong sớm trước khi trưởng thành
Với các trường hợp phát hiện bệnh khi vẫn có thể điều trị, chi phí truyền máu và uống thuốc thải sắt rất tốt kém. Do đó, bệnh Thalassemia rất nguy hiểm đến tính mạng, chất lượng cuộc sống của bản thân trẻ mắc bệnh cũng như cuộc sống và kinh tế của nhiều gia đình.
Với bệnh Thalassemia hiện nay, phòng ngừa và sàng lọc trước khi sinh vẫn là biện pháp được khuyến cáo để giảm tỷ lệ trẻ sinh ra có gen và khởi phát bệnh.
3. Có thể phòng bệnh Thalassemia không?
Bệnh Thalassemia là bệnh lý bẩm sinh do bất thường gen di truyền, trẻ biểu hiện bệnh khi mang gen bệnh nhận từ cả bố lẫn mẹ. Vì thế có thể phòng bệnh Thalassemia từ việc kiểm soát giảm nguy cơ trẻ nhận cả hai gen bệnh từ bố và mẹ, các biện pháp hiệu quả bao gồm:
3.1. Khám sàng lọc tiền hôn nhân
Hiện nay, việc khám sức khỏe tiền hôn nhân đang ngày càng trở nên phổ biến do những lợi ích sức khỏe và hạnh phúc lứa đôi mà nó mang lại. Với bệnh Thalassemia, các cặp vợ chồng dự định mang thai hoặc đang mang thai có thể kiểm tra nguy cơ mang gen bệnh và truyền gen bệnh cho con.
Khám sức khỏe tiền hôn nhân giúp sàng lọc nguy cơ sinh con mang gen Thalassemia từ cả hai bố mẹ
Các chuyên gia khuyến cáo nên tránh kết hôn giữa hai người cùng mang gen bệnh Thalassemia vì tỷ lệ trẻ sinh ra nhận gen bệnh từ cả hai là rất cao. Nếu cả hai bố mẹ cùng mang gen bệnh, thai nhi trong bụng mẹ cần được sàng lọc trước sinh sớm để có biện pháp thích hợp và chủ động phòng trẻ sinh ra mắc Thalassemia.
3.2. Sàng lọc sớm Thalassemia cho thai nhi
Nếu hai vợ chồng chưa đi khám sàng lọc bệnh di truyền, không biết về tình trạng mang gen bệnh của bản thân thì mang thai nên chủ động đi khám sàng lọc. Đây là biện pháp phòng ngừa phát hiện sớm hiệu quả.
Nếu cả hai bố mẹ cùng mang gen bệnh, 25% nguy cơ thai nhi mắc bệnh Thalassemia, để chẩn đoán chính xác bác sĩ sẽ thực hiện sinh thiết gai nhau, chọc dò dịch ối hoặc xét nghiệm di truyền,… Với thai mang gen Thalassemia thể nặng, có thể xem xét đình chỉ thai nghén.
Như vậy, khám tiền hôn nhân giúp phát hiện sớm và chủ động phòng ngừa trẻ mắc bệnh Thalassemia do nhận gen tổn thương từ cả hai bố mẹ. Khám sàng lọc trước khi sinh giúp kiểm soát, ngăn ngừa trẻ sinh ra mắc bệnh Thalassemia thể nặng. Hai biện pháp này giúp phòng ngừa, giảm tỷ lệ trẻ sinh ra mắc bệnh Thalassemia hiệu quả.
Phát hiện sớm Thalassemia ở thai nhi và trẻ nhỏ giúp điều trị bệnh hiệu quả hơn
Với người mắc bệnh Thalassemia thể trung bình và thể nhẹ, nên điều trị duy trì tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ đi kèm với chế độ chăm sóc phù hợp. Khi đó, bệnh tan máu bẩm sinh sẽ không gây nguy hiểm hoặc hạn chế nguy hiểm với sức khỏe và tính mạng người bệnh. Bệnh lý nguy hiểm này cần được phát hiện sớm từ giai đoạn chuẩn bị mang thai hoặc đang mang thai để hạn chế tỉ lệ sinh mắc Thalassemia thể nặng, tăng chất lượng cuộc sống cho bản thân người bệnh, gia đình và xã hội.
Bác sĩ Thúy Lan, chuyên gia sản phụ khoa, có hơn 15 năm kinh nghiệm làm việc tại bệnh viện Hùng Vương, luôn kết nối yêu thương, trao kiến thức giá trị, có ích cho cộng đồng.
XÉT NGHIỆM MÁU CON
Bác sĩ Thúy Lan, chuyên gia sản phụ khoa, có hơn 15 năm kinh nghiệm làm việc tại bệnh viện Hùng Vương, luôn kết nối yêu thương, trao kiến thức giá trị, có ích cho cộng đồng.
Buồng trứng đa nang và vô sinh, hiếm muộn.
Buồng trứng đa nang là một trong những nguyên nhân gây vô sinh, hiếm muộn. Vậy buồng trứng đa nang là gì, nguyên nhân gây bệnh ra sao?
Bác sĩ Thúy Lan, chuyên gia sản phụ khoa, có hơn 15 năm kinh nghiệm làm việc tại bệnh viện Hùng Vương, luôn kết nối yêu thương, trao kiến thức giá trị, có ích cho cộng đồng.
Khám thai định kỳ giúp mẹ và bé khỏe mạnh
Khám thai định kỳ giúp mẹ và bé khỏe mạnh trong suốt quá trình mang thai. Trong các lần thăm khám khác nhau, bác sĩ có thể thảo luận với bạn về nhiều vấn đề, chẳng hạn như ăn uống lành mạnh và hoạt động thể chất, kiểm tra sàng lọc sức khỏe.
1. Khám thai lần đầu tiên : thai nhi từ 5 - 8 tuần tuổi
Trong lần khám đầu tiên, bác sĩ sẽ thực hiện kiểm tra sức khỏe tổng quát đầy đủ, lấy máu xét nghiệm và tính ngày sinh dự tính của bạn. Bác sĩ cũng có thể thực hiện kiểm tra vú, khám phụ khoa để kiểm tra tử cung (tử cung) và khám cổ tử cung, bao gồm xét nghiệm Pap. Bác sĩ cũng sẽ khai thác tiền sử bệnh của bạn. Cụ thể như sau:
· Xác nhận rằng bạn có đang mang thai hay không.
· Tính xem bạn mang thai bao nhiêu tuần và dự tính thời gian sinh nở. Bạn có thể được đề nghị cho làm siêu âm nếu không rõ ngày mang thai.
· Huyết áp, chiều cao và cân nặng.
· Xét nghiệm máu đầy đủ, để kiểm tra nhóm máu, kiểm tra thiếu máu, miễn dịch rubella, viêm gan B, viêm gan C, giang mai, chlamydia và HIV.
· Xét nghiệm nước tiểu để xem bạn có bị nhiễm trùng bàng quang hoặc đường tiết niệu không.
· Sàng lọc cổ tử cung để kiểm tra papillomavirus ở người (HPV) và / hoặc bất kỳ dấu hiệu ung thư cổ tử cung nào.
· Nếu có nguy cơ thiếu vitamin D, bác sĩ sẽ cho chỉ định xét nghiệm.
Bạn cũng thường sẽ thảo luận với bác sĩ hoặc nữ hộ sinh về các vấn đề sau:
· Bạn đang dùng những loại thuốc gì.
· Bạn có hút thuốc hay uống rượu không.
· Bạn có muốn chủng ngừa cúm (cúm) không.
· Những chất bổ sung vitamin và khoáng chất bạn có thể dùng hoặc nên tránh.
· Lựa chọn chăm sóc tiền sản có sẵn cho bạn.
· Nơi bạn có thể nhận thêm thông tin và các lớp học tiền sản.
2. Khám thai lần thứ 2 : thai nhi từ 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày
· Kiểm tra huyết áp.
· Kiểm tra sự tăng trưởng của em bé.
· Siêu âm để kiểm tra sự phát triển thể chất, tăng trưởng và bất kỳ biến chứng nào với thai kỳ của bạn.
· Kiểm tra Double test.
3. Khám thai lần thứ 3: thai nhi từ 16 tuần đến 22 tuần
· Kiểm tra huyết áp.
· Đo bụng của bạn (sờ nắn bụng) để kiểm tra sự tăng trưởng của em bé
· Kiểm tra Triple test.
4. Khám thai lần thứ 4 : thai nhi từ 22 tuần đến 28 tuần
· Kiểm tra huyết áp.
· Kiểm tra sự tăng trưởng của em bé.
· Xét nghiệm dung nạp đường huyết cho bệnh tiểu đường.
· Đánh giá độ dài cổ tử cung.
· Tiêm phòng VAT.
· Siêu âm hình thái thai nhi.
5. Khám thai lần thứ 5 : thai nhi từ 28 tuần đến 32 tuần
· Kiểm tra huyết áp.
· Kiểm tra sự tăng trưởng của em bé.
· Kiểm tra nhịp tim và chuyển động của bé trong bụng mẹ.
· Thảo luận về kế hoạch sinh của bạn.
· Xét nghiệm máu để kiểm tra thiếu máu và nồng độ tiểu cầu trong máu. Bạn cũng có thể được kiểm tra lại bệnh giang mai, viêm gan B, viêm gan C và HIV. Nếu nhóm máu của bạn là Rh (-), có thể tiêm thuốc immunoglobulin.
· Tiêm phòng ho gà (ho gà).
· Tiêm phòng VAT lần 2.
· Xét nghiệm nước tiểu, nếu bạn có dấu hiệu nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc tăng huyết áp.
6. Khám thai lần thứ 6: thai nhi từ 32 - 34 tuần tuổi
· Kiểm tra huyết áp.
· Đo bụng của bạn (sờ bụng) để kiểm tra sự phát triển của em bé.
· Non - stress test: Kiểm tra nhịp tim và chuyển động của bé.
· Xét nghiệm nước tiểu, nếu bạn có dấu hiệu nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc tăng huyết áp.
7. Khám thai lần thứ 7: Thai nhi từ 34 - 36 tuần tuổi
· Bụng của bạn (sờ nắn bụng) để kiểm tra sự tăng trưởng của em bé.
· Kiểm tra sức khỏe của bạn như thế nào và nếu bạn có bất kỳ vấn đề.
· Non - stress test: Kiểm tra nhịp tim và chuyển động của bé trong bụng mẹ.
· Xét nghiệm nước tiểu, nếu bạn có dấu hiệu nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc tăng huyết áp.
· Tăm bông âm đạo kiểm tra sự tồn tại của liên cầu khuẩn nhóm B (GBS).
· Nếu kiểm tra kết quả nhóm máu của bạn là Rh (-), có thể tiêm thuốc immunoglobulin lần thứ hai.
8. Khám thai lần thứ 8, 9, 10: Thai nhi từ 36 - 39 tuần tuổi
· Kiểm tra huyết áp.
· Đo bụng của bạn (sờ nắn bụng) để kiểm tra sự tăng trưởng của em bé.
· Non - stress test: Kiểm tra nhịp tim và chuyển động của bé trong bụng mẹ.
· Xét nghiệm nước tiểu, nếu bạn có dấu hiệu nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc tăng huyết áp.
9. Khám thai lần thứ 11 - thai nhi từ sau 39 tuần tuổi
· Kiểm tra huyết áp.
· Đo bụng của bạn (sờ nắn bụng) để kiểm tra sự tăng trưởng của em bé.
· Non - stress test: Kiểm tra nhịp tim và chuyển động của bé trong bụng mẹ.
· Xét nghiệm nước tiểu, nếu bạn có dấu hiệu nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc tăng huyết áp.
· Kiểm tra nhịp tim của bé và lượng nước ối xung quanh thai nhi.
Bác sĩ Thúy Lan, chuyên gia sản phụ khoa, có hơn 15 năm kinh nghiệm làm việc tại bệnh viện Hùng Vương, luôn kết nối yêu thương, trao kiến thức giá trị, có ích cho cộng đồng.
Popular Posts
-
CÁC MỐC KHÁM THAI QUAN TRỌNG Pk Sản Phụ Milan luôn đồng hành cùng bạn! Hotline: 0916012277 Đăng kí khám Nắm...
-
Các Bs Bệnh viện Hùng Vương, Từ Dũ Hotline: 0916012277 CHỈ ĐỊNH SIÊU ÂM TIM THAI a. Có tiền căn gia đình mà làm tăng nguy cơ bệnh tim tha...
-
Bấm đăng kí Xét nghiệm sàng lọc dị tật bẩm sinh (thường được gọi là một cách dễ hiểu là "xét nghiệm máu con") là việc quan trọng m...
-
Khám thai định kỳ giúp mẹ và bé khỏe mạnh trong suốt quá trình mang thai. Trong các lần thăm khám khác nhau, bác sĩ có thể thảo luận với ...
-
1. Tìm hiểu về bệnh Thalassemia Đăng kí khám Thalassemia hay còn được biết đến với tên bệnh tan máu bẩm sinh liên quan đến rối loạn di tru...
-
Buồng trứng đa nang là một trong những nguyên nhân gây vô sinh, hiếm muộn. Vậy buồng trứng đa nang là gì, nguyên nhân gây bệnh ra sao? 1. ...







