Chi nhánh 1: 21 Đ. Vĩnh Lộc, Ấp 6, Bình Chánh ( Ngã 5 vĩnh lộc). Chi nhánh 2: 152 Phan Văn Hớn, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12.

Thứ Tư, 14 tháng 2, 2024

Những điều cần biết về siêu âm tim thai.


Thứ Năm, 25 tháng 1, 2024

Siêu âm và thai kỳ

Thứ Tư, 24 tháng 1, 2024

CÁC MỐC KHÁM THAI QUAN TRỌNG

  CÁC MỐC KHÁM THAI QUAN TRỌNG

Pk Sản Phụ Milan luôn đồng hành cùng bạn!



Hotline: 0916012277

Đăng kí khám


Nắm bắt và tuân thủ các mốc khám thai quan trọng giúp mẹ bầu theo dõi chặt chẽ sự phát triển của thai nhi qua từng giai đoạn, phát hiện sớm tình huống thai kỳ nguy cơ cao để can thiệp xử lý kịp thời, ngăn ngừa tai biến sản khoa.

Khám thai là việc làm quan trọng và vô cùng cần thiết đối với phụ nữ mang thai. Tuân thủ đầy đủ và đúng lịch khám được bác sĩ chỉ định sẽ giúp mẹ bầu nắm được sự phát triển sự phát triển của thai nhi qua từng giai đoạn, cũng như được bác sĩ hướng dẫn cách chăm sóc, chế độ dinh dưỡng ở từng tam cá nguyệt để đảm bảo sức khỏe mẹ và thai nhi.

Vào những lần khám thai mẹ bầu sẽ được khám sức khỏe tổng quát và thực hiện các xét nghiệm cần như xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, siêu âm hình thái học… Đây là những kiểm tra cần thiết giúp phát hiện sớm những bất thường ở sức khỏe sản phụ hoặc thai nhi.

Ổ mỗi giai đoạn thai kỳ sẽ có những xét nghiệm giúp tầm soát, sàng lọc những nguy cơ có thể mắc phải. Vì thế, mẹ bầu cần tuân thủ đầy đủ các mốc thời gian khám thai ở tam cá nguyệt thứ nhất, tam cá nguyệt thứ hai và tam cá nguyệt thứ ba để có kế hoạch quản lý ở từng thời điểm, nhận biết sớm thai kỳ nguy cơ cao, can thiệp điều chỉnh kịp thời và hiệu quả.

Các mốc khám thai quan trọng mà mẹ bầu cần nhớ 9 mốc khám thai mẹ cần ghi nhớ, bao gồm:

 

1. Khám thai lần đầu khi thai kỳ 5-8 tuần:

Lần khám thai đầu tiên vô cùng quan trọng đối với mẹ và thai nhi. Mẹ bầu nên đi khám ở khoảng tuần thứ 5-8 ngay sau khi phát hiện có thai bằng dấu hiệu trễ kinh, que thử thai 2 vạch hoặc các dấu hiệu mang thai sớm.

Khi đi khám thai lần đầu, bác sĩ sẽ chỉ định mẹ bầu tham gia một số kiểm tra xét nghiệm sau:

Kiểm tra cân nặng, đo chiều cao để tính chỉ số BMI để đánh giá tình trạng thừa cân hoặc béo phì. Nếu chỉ số BMI quá cao, bác sĩ sẽ hướng dẫn mẹ cách kiểm soát cân nặng khi mang thai để hạn chế tối đa các biến chứng xảy ra.

Kiểm tra huyết áp xem mẹ bầu có tăng huyết áp hay không, phòng ngừa nguy cơ tiền sản giật.

Siêu âm xác định vị trí làm tổ của phôi thai, loại trừ tình huống mang thai ngoài tử cung gây nguy hiểm.

Xét nghiệm máu kiểm tra sự hiện diện của hormone Beta HCG trong trường hợp siêu âm không thấy rõ túi thai hoặc siêu âm có dấu hiệu bất thường.

Tính tuổi thai và ngày dự sinh dựa trên kết quả siêu âm hoặc ngày đầu tiên của kỳ kinh gần nhất tuỳ theo từng trường hợp cụ thể.

Ngoài ra, tại mốc khám thai này bác sĩ sẽ hướng dẫn cho mẹ bổ sung các nhóm vitamin và khoáng chất cần thiết khi mang thai; hướng dẫn chế độ ăn uống khoa học, cung cấp đủ các nhóm chất dinh dưỡng cho mẹ và bé; tư vấn lối sống lành mạnh và các điều cần tránh khi mới mang thai.

2. Thai kỳ 8-10 tuần:

Trường hợp ở lần khám đầu tiên bác sĩ siêu âm chưa thấy phôi thai làm tổ hoặc chưa nghe tim thai, mẹ bầu sẽ được hẹn lịch khám vào lúc 8-10 tuần. Ở lần khám này, mẹ sẽ được kiểm tra toàn diện hơn các vấn đề phôi thai, siêu âm tim thai…

3. Thai kỳ 11-13 tuần 6 ngày

Đây là mốc khám thai quan trọng giúp phát hiện, tầm soát dị tật thai nhi đầu tiên mà bác sĩ khuyến cáo mẹ bầu cần thăm khám đúng lịch.

Chỉ có khoảng thời gian 11-13 tuần 6 ngày mới có kết quả đo độ mờ da gáy có ý nghĩa, nhờ đó phát hiện được những dị tật bẩm sinh liên quan đến bất thường nhiễm sắc thể như Down, Edward, Patau, và các bất thường hình thái học khác… Ngoài ra, ở lần khám thai này mẹ bầu có thể được chỉ định làm các xét nghiệm máu để tầm soát các bất thường số lượng nhiễm sắc thể thường gặp.

Nếu là lần khám thai này phát hiện có hình ảnh siêu âm bất thường về cấu trúc của thai nhi hoặc nguy cơ bất thường số lượng nhiễm sắc thể cao bác sĩ sẽ khuyến cáo thực hiện các thủ thuật xâm lấn như sinh thiết gai nhau hoặc chọc ối tuỳ theo từng trường hợp để xác định thai nhi có bất thường số lượng nhiễm sắc thể hay không.

4. Thai kỳ 16-18 tuần

Ở mốc khám thai lúc thai nhi được 16-18 tuần tuổi, mẹ bầu vẫn được thực hiện các kiểm tra thường quy như cân nặng, huyết áp, xét nghiệm nước tiểu, siêu âm… để theo dõi sự phát triển của thai nhi trong bụng mẹ.

Nếu ở lần khám thai trước mẹ bầu chưa được làm xét nghiệm máu để tầm soát các bất thường số lượng nhiễm sắc thể thường gặp, tại đợt khám này mẹ sẽ được làm Triple Test – đây là xét nghiệm máu thường được thực hiện khi thai nhi được 16-18 tuần tuổi để sàng lọc các bệnh lý ở thai nhi như ở tam cá nguyệt thứ nhất, tuy nhiên độ nhạy sẽ thấp hơn; hoặc có thể làm NIPT.

Bên cạnh đó, đối với những mẹ bầu khi khai thác thông tin có tiền sử sinh non hoặc thai kỳ có yếu tố nguy cơ, bác sĩ sẽ chỉ định thêm bước đo chiều dài kênh cổ tử cung.

5. Thai kỳ 20-24 tuần

Khi thai nhi được khoảng 20-24 tuần tuổi, bác sĩ sẽ chỉ định mẹ thực hiện siêu âm 4D, siêu âm tim thai chi tiết cùng các xét nghiệm cần thiết để kiểm tra hình thái thai nhi, phát hiện những bất thường nếu có, chẳng hạn như hở hàm ếch, dị tật sứt môi, dị dạng ở cơ quan và nội tạng… Bác sĩ cũng sẽ đo chiều dài kênh cổ tử cung để tầm soát dấu hiệu sinh non. Khi phát hiện bất thường, bác sĩ sẽ chỉ định chọc ối để kiểm tra chính xác hơn.

Ở mốc khám thai này cũng có một việc làm rất quan trọng, đó là mẹ bầu sẽ được tiêm vắc xin ngừa uốn ván mũi đầu tiên.

6. Thai kỳ 24-28 tuần

Tại mốc khám thai lúc 24-28 tuần, mẹ bầu sẽ được thực hiện các kiểm tra lâm sàng như những lần khám thai khác để theo dõi sự phát triển của thai nhi. Bác sĩ sẽ chỉ định siêu âm 2D để theo dõi tăng trưởng của thai nhi và kiểm tra lượng nước ối, vị trí bám của nhau thai.

Một xét nghiệm quan trọng ở thời điểm khám thai này là nghiệm pháp dung nạp glucose để phát hiện sớm đái tháo đường thai kỳ. Bác sĩ sẽ hướng dẫn mẹ thay đổi chế độ ăn, lối sống sinh hoạt và dùng thêm insulin trong những trường hợp cần thiết.

Ngoài ra, đây là thời điểm mẹ bầu tiếp tục tiêm vắc xin bạch hầu – ho gà – uốn ván (Boostrix) nếu thai được hơn 27 tuần.

Trong trường hợp mẹ bầu bị viêm gan B sẽ được làm xét nghiệm máu để quyết định có điều trị viêm gan B nhằm làm giảm nguy cơ lây nhiễm cho thai hay không.

7. Thai kỳ 28-32 tuần

Sau các kiểm tra lâm sàng thường quy, ở cột mốc 28-32 tuần mẹ bầu sẽ được chỉ định làm siêu âm hình thái học quý 3 để phát hiện các bất thường khởi phát muộn ở thai nhi như đầu nhỏ, bất thường hệ thần kinh trung ương, kiểm tra tim thai, ước tính kích thước thai nhi…

8. Thai kỳ 32-36 tuần

Mẹ bầu không được bỏ lỡ mốc khám thai lúc 32-36 tuần để kiểm tra ngôi thai và sự phát triển của thai nhi. Ở thời điểm này, mẹ bầu sẽ đi khám thai mỗi 2 tuần 1 lần. Ở những trường hợp đặc biệt có thể làm thêm những xét nghiệm khác tuỳ theo từng trường hợp.

9. Thai kỳ 36-40 tuần

Lúc này, mẹ bầu sẽ được hẹn tái khám mỗi tuần để bác sĩ đánh giá sức khoẻ thai thông qua kết quả siêu âm và đo tim thai, đồng thời đánh giá cổ tử cung, khung chậu của mẹ để tiên lượng khả năng sinh ngả âm đạo.

Ngoài 9 mốc khám thai quan trọng kể trên, đối với những mẹ bầu có yếu tố thai kỳ nguy cơ cao hoặc tiền sử mang thai gặp biến chứng, bác sĩ có thể chỉ định lịch khám thai dày đặc hơn để theo dõi sát sao thai kỳ. Tốt nhất, mẹ bầu nên lựa chọn một bác sĩ đồng hành xuyên suốt để nắm rõ thai kỳ, hướng dẫn chính xác, can thiệp điều chỉnh kịp thời và hiệu quả các tình huống cấp bách để quá trình “vượt cạn” an toàn, mẹ tròn con vuông.

Tìm hiểu về bệnh Thalassemia

 1. Tìm hiểu về bệnh Thalassemia

Đăng kí khám

Thalassemia hay còn được biết đến với tên bệnh tan máu bẩm sinh liên quan đến rối loạn di truyền. Người mang gen biểu hiện bệnh có thể sẽ khởi phát bệnh từ sớm, tình trạng gặp phải là thiếu máu và thừa sắt gây ảnh hưởng đến cả đặc điểm thể hình lẫn hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.

Thalassemia là bệnh liên quan đến bất thường gen di truyền.

Tùy theo mức độ bệnh mà sức khỏe người bệnh sẽ có những ảnh hưởng khác nhau. Cụ thể như sau:

Thalassemia mức độ rất nặng

Đây là dạng biểu hiện bệnh sớm nhất, thai nhi ngay trong bụng mẹ đã có dấu hiệu phù thai, hỏng thai trước khi sinh. Trẻ sinh ra có thể tử vong sớm ngay sau khi sinh do biến chứng thiếu máu nặng, suy tim thai.

Thalassemia mức độ nặng

Trẻ xuất hiện triệu chứng tan máu bẩm sinh có thể từ ngay sau khi ra đời, thường biểu hiện rõ ràng nhất khi trẻ được 4 - 6 tháng tuổi và ngày càng nặng hơn. 

Nếu không phát hiện sớm bệnh Thalassemia, trẻ bị thiếu máu trầm trọng sẽ gây ra nhiều vấn đề sức khỏe và phát triển thể chất, tinh thần. Ngoài ra, trẻ cũng dễ bị gan lách to, vàng da, đi kèm với đặc điểm hình thái đặc biệt như: xương trán và xương chẩm dô ra, mũi tẹt, xương hàm trên nhô,…

Thalassemia mức độ trung bình

Biểu hiện thiếu máu xuất hiện muộn hơn so với mức độ nặng, khoảng 4 -  6 tuổi trẻ mới cần truyền máu. Tình trạng thiếu máu nhẹ hoặc trung bình (nồng độ huyết sắc tố từ 6g/dl đến 10g/dl). Bệnh có thể có xu hướng gây thiếu máu nặng hơn, tình trạng thừa sắt ngày càng nghiêm trọng nên nếu không phát hiện và điều trị sớm, biến chứng gặp phải cũng rất nghiêm trọng.

Thalassemia mức độ nhẹ

Người mắc bệnh tan máu bẩm sinh mức độ nhẹ thường không phát hiện bệnh nếu không đi kèm với bệnh lý khác do triệu chứng thiếu máu rất kín đáo. Khi mang thai, phẫu thuật hoặc nhiễm trùng, biểu hiện bệnh Thalassemia mới rõ ràng và được phát hiện. Phát hiện sớm giúp dự phòng tốt hơn biến chứng do Thalassemia kết hợp với bệnh lý hay tình trạng thiếu máu khác gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng người bệnh.

Mức độ biểu hiện bệnh Thalassemia càng nặng khi số gen tổn thương càng nhiều. Với các trường hợp nặng đến rất nặng, người bệnh bắt buộc phải dùng thuốc thải sắt và truyền máu suốt đời để khắc phục tình trạng bệnh. Hai phương pháp này vô cùng tốn kém khi phải thực hiện liên tục suốt đời nên không ít gia đình không tiếp cận được phương pháp điều trị này một cách tối ưu. 

2. Người mắc bệnh Thalassemia sống được bao lâu?

Bệnh Thalassemia nguy hiểm với sức khỏe và tính mạng người bệnh do tình trạng thiếu máu và thừa sắt ngày càng nghiêm trọng. Ở thể bệnh nặng và rất nặng, nếu không được điều trị bằng truyền máu và uống thuốc thải sắt.

Nếu được truyền máu đầy đủ, trẻ có thể phát triển bình thường đến khoảng 10 tuổi. Sau 10 tuổi, trẻ có những biến chứng như biến dạng xương (hộp sọ to, mũi tẹt, răng cửa hàm trên vẩu,...); da sạm, xỉn, củng mạc mắt vàng, dậy thì muộn,... Ngoài 20 tuổi sẽ có thêm các biến chứng về tim mạch như suy tim, rối loạn nhịp tim,... 

Các trường hợp thể rất nặng, bệnh Thalassemia khởi phát khi trẻ còn là thai nhi thì thai có thể chết ngay trong bụng mẹ hoặc ngay sau khi sinh.

 

Trẻ mang gen bệnh Thalassemia có thể tử vong sớm trước khi trưởng thành

Với các trường hợp phát hiện bệnh khi vẫn có thể điều trị, chi phí truyền máu và uống thuốc thải sắt rất tốt kém. Do đó, bệnh Thalassemia rất nguy hiểm đến tính mạng, chất lượng cuộc sống của bản thân trẻ mắc bệnh cũng như cuộc sống và kinh tế của nhiều gia đình.

Với bệnh Thalassemia hiện nay, phòng ngừa và sàng lọc trước khi sinh vẫn là biện pháp được khuyến cáo để giảm tỷ lệ trẻ sinh ra có gen và khởi phát bệnh.

3. Có thể phòng bệnh Thalassemia không?

Bệnh Thalassemia là bệnh lý bẩm sinh do bất thường gen di truyền, trẻ biểu hiện bệnh khi mang gen bệnh nhận từ cả bố lẫn mẹ. Vì thế có thể phòng bệnh Thalassemia từ việc kiểm soát giảm nguy cơ trẻ nhận cả hai gen bệnh từ bố và mẹ, các biện pháp hiệu quả bao gồm:

3.1. Khám sàng lọc tiền hôn nhân

Hiện nay, việc khám sức khỏe tiền hôn nhân đang ngày càng trở nên phổ biến do những lợi ích sức khỏe và hạnh phúc lứa đôi mà nó mang lại. Với bệnh Thalassemia, các cặp vợ chồng dự định mang thai hoặc đang mang thai có thể kiểm tra nguy cơ mang gen bệnh và truyền gen bệnh cho con. 

 

Khám sức khỏe tiền hôn nhân giúp sàng lọc nguy cơ sinh con mang gen Thalassemia từ cả hai bố mẹ

Các chuyên gia khuyến cáo nên tránh kết hôn giữa hai người cùng mang gen bệnh Thalassemia vì tỷ lệ trẻ sinh ra nhận gen bệnh từ cả hai là rất cao. Nếu cả hai bố mẹ cùng mang gen bệnh, thai nhi trong bụng mẹ cần được sàng lọc trước sinh sớm để có biện pháp thích hợp và chủ động phòng trẻ sinh ra mắc Thalassemia.

3.2. Sàng lọc sớm Thalassemia cho thai nhi

Nếu hai vợ chồng chưa đi khám sàng lọc bệnh di truyền, không biết về tình trạng mang gen bệnh của bản thân thì mang thai nên chủ động đi khám sàng lọc. Đây là biện pháp phòng ngừa phát hiện sớm hiệu quả.

Nếu cả hai bố mẹ cùng mang gen bệnh, 25% nguy cơ thai nhi mắc bệnh Thalassemia, để chẩn đoán chính xác bác sĩ sẽ thực hiện sinh thiết gai nhau, chọc dò dịch ối hoặc xét nghiệm di truyền,… Với thai mang gen Thalassemia thể nặng, có thể xem xét đình chỉ thai nghén.

Như vậy, khám tiền hôn nhân giúp phát hiện sớm và chủ động phòng ngừa trẻ mắc bệnh Thalassemia do nhận gen tổn thương từ cả hai bố mẹ. Khám sàng lọc trước khi sinh giúp kiểm soát, ngăn ngừa trẻ sinh ra mắc bệnh Thalassemia thể nặng. Hai biện pháp này giúp phòng ngừa, giảm tỷ lệ trẻ sinh ra mắc bệnh Thalassemia hiệu quả.

 

Phát hiện sớm Thalassemia ở thai nhi và trẻ nhỏ giúp điều trị bệnh hiệu quả hơn

Với người mắc bệnh Thalassemia thể trung bình và thể nhẹ, nên điều trị duy trì tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ đi kèm với chế độ chăm sóc phù hợp. Khi đó, bệnh tan máu bẩm sinh sẽ không gây nguy hiểm hoặc hạn chế nguy hiểm với sức khỏe và tính mạng người bệnh. Bệnh lý nguy hiểm này cần được phát hiện sớm từ giai đoạn chuẩn bị mang thai hoặc đang mang thai để hạn chế tỉ lệ sinh mắc Thalassemia thể nặng, tăng chất lượng cuộc sống cho bản thân người bệnh, gia đình và xã hội. 

XÉT NGHIỆM MÁU CON

Bấm đăng kí


Xét nghiệm sàng lọc dị tật bẩm sinh (thường được gọi là một cách dễ hiểu là "xét nghiệm máu con") là việc quan trọng mà bác sĩ luôn khuyên thai phụ thực hiện. Bởi xét nghiệm sẽ giúp chẩn đoán thai nhi có nguy cơ mắc các dị tật nghiêm trọng hay không. Từ đó, bác sĩ có hướng điều trị hoặc can thiệp kịp thời, giúp cha mẹ quản lý thai kỳ tốt hơn.
Các xét nghiệm sàng lọc trước sinh giúp phát hiện các dị tật bẩm sinh ở trẻ hoặc các bệnh lý liên quan đến bất thường số lượng nhiễm sắc thể (NST), điển hình là Hội chứng Down -Trẻ gặp phải hội chứng này thường hạn chế phát triển về trí não, chỉ số IQ thấp, tuổi thọ thấp, và có các dấu hiệu bất thường như mắt xếch, miệng trề ra, đầu ngắn và bé, gáy rộng, mũi nhỏ,…
Có 2 loại xét nghiệm sàng lọc di tật thường gặp là:
1/ Xét nghiệm sinh hóa thông thường (Double test): thường được làm trong khoảng tuần thứ 11 – 13, tốt nhất là trong tuần thai thứ 12. Double test lấy máu của mẹ để xét nghiệm, nên an toàn cho mẹ và thai nhi.
2/ Xét nghiệm tế bào thai nhi tự do trong máu mẹ (NIPT triSure): được thực hiện khi thai nhi 09 tuần tuổi. Đây là xét nghiệm không xâm lấn, chỉ lấy máu tĩnh mạch của mẹ nên an toàn tuyệt đối cho mẹ và cả thai nhi, kết quả chính xác đến 99,98%. NIPT giúp phát hiện sớm các dị tật bẩm sinh di truyền phổ biến ở thai nhi. Xét nghiệm NIPT trisure được nghiên cứu và phát triển bởi các chuyên gia đầu ngành về di truyền và sản khoa tại Gene Solutions. Xét nghiệm có mặt tại hơn 1250 bệnh viện sản và được hơn 2.500 bác sĩ sản khoa chỉ định cho phụ nữ mang thai.
Phòng khám sản phụ khoa MILAN hiện cung cấp đầy đủ các gói xét nghiệm sàng lọc dị tật kể trên và nhiều xét nghiệm cần làm khác trong thai kỳ

Buồng trứng đa nang và vô sinh, hiếm muộn.

 Buồng trứng đa nang là một trong những nguyên nhân gây vô sinh, hiếm muộn. Vậy buồng trứng đa nang là gì, nguyên nhân gây bệnh ra sao?


1. Buồng trứng đa nang là gì?

Buồng trứng đa nang được coi là hội chứng rối loạn nội tiết phổ biến hàng đầu ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ từ 14-44 tuổi. Sự rối loạn nội tiết của hội chứng này tạo nên các nang nhỏ bất thường ở buồng trứng nằm dọc bờ ngoài buồng trứng.

 Hình ảnh minh hoạ buồng trứng đa nang 

Buồng trứng đa nang thường là lành tính và không gây quá nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân. Tuy nhiên nếu buồng trứng đa nang tồn tại trong thời gian dài, gây ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt nhiều rất có thể sẽ gây nên tình trạng khó có thai. Đồng thời, buồng trứng đa nang cũng được coi là yếu tố thúc đẩy bệnh tiểu đường, tim mạch và nguy hiểm nhất là ung thư nội mạc tử cung.
2. Những biểu hiện của buồng trứng đa nang:
Buồng trứng đa nang đôi khi có thể diễn tiến âm thầm mà người bệnh không hề hay biết, nhưng cũng có khi được biểu hiện ra ngoài bởi các triệu chứng hết sức điển hình. Một số các triệu chứng có thể gặp của buồng trứng đa nang như:
- Chu kỳ kinh nguyệt không đều:
Chu kỳ kinh nguyệt không đều, bất thường là triệu chứng hay gặp nhất của bệnh nhân bị buồng trứng đa nang. Sự rối loạn nội tiết tố gây nên các bất thường nồng độ hormone khiến sự rụng trứng bị rối loạn , và từ đó gây kinh nguyệt cũng rối loạn theo.
- Tăng vùng da màu nâu đen ở vùng cổ hay bẹn:
Rối loạn bài tiết nội tiết tố không chỉ ảnh hưởng đến cơ chế rụng trứng mà còn gây ảnh hưởng đến sự bài tiết hắc sắc tố ở da. Các vùng tăng bài tiết hắc sắc tố thường là các vùng da cổ, bẹn gây nên các vùng da có màu nâu đen tại các vị trí này.
- Có dấu hiệu của tăng hormone nam:
Buồng trứng ngoài tiết các hormone sinh dục nữ còn có khả năng bài tiết một lượng hormone nam. Bình thường lượng hormone này có nồng độ rất thấp, nhưng khi mắc buồng trứng đa nang lượng hormone này sẽ tăng lên cao đáng kể.
Sự tăng cao của nội tiết tố nam trên cơ thể phụ nữ là các nguyên nhân khiến các triệu chứng nam hóa biểu hiện chẳng hạn như rậm lông, mụn trứng cá nhiều, hay hói đầu kiểu nam, …
- Khó có thai:
Do chu kỳ không đêù nên khó canh ngày rụng trứng, do rối loạn nội tiết làm trứng không rụng.
- Hình ảnh nang trên siêu âm:
Siêu âm là cận lâm sàng đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị buồng trứng đa nang. Khi bệnh nhân có buồng trứng đa nang kết quả siêu âm sẽ cho thấy hình ảnh chứng minh sự tồn tại của các nang ở buồng trứng. Do vậy, ngày nay để chẩn đoán xác định đa nang buồng trứng người ta thường sử dụng siêu âm, buồng trứng đa nang thường có trên 12 nang trên một mặt cắt.
3. Nguyên nhân của buồng trứng đa nang
Buồng trứng đa nang tuy được biết đến là một hội chứng rối loạn nội tiết với biểu hiện điển hình là các nang bất thường ở buồng trứng. Nhưng sự rối loạn nội tiết này vì sao xảy ra, cơ chế gây nên buồng trứng đa nang lại là điều chưa thật sự được biết rõ. Tuy nhiên có nhiều quan điểm cho rằng những yếu tố sau đây có thể có liên quan đến sự xuất hiện của buồng trứng đa nang.
- Đề kháng insulin:
Đề kháng insulin ở bệnh nhân sẽ khiến cho tuyến tụy tăng bài tiết insulin để tăng đưa đường từ máu vào tế bào phục vụ sinh năng lượng tại tế bào. Khi tụy tăng bài tiết insulin để đưa đường vào tế bào cũng đồng thời cũng kích thích buồng trứng sản sinh ra một lượng tương đối hormone sinh dục nam. Tăng hormone sinh dục nam trường hợp này có thể là một nguyên nhân gây nên buồng trứng đa nang.
- Viêm nhiễm:
Trong quá trình viêm, bạch cầu di chuyển tới vùng nhiễm khuẩn, tổn thương và tạo nên các phản ứng viêm đặc trưng. Bên cạnh việc gây nên phản ứng viêm bạch cầu còn có khả năng tiết một số chất gây nên sự đề kháng insulin và gây nên hậu quả là tăng tiết hormone nam. Do đó, viêm nhiễm cũng có thể là nguyên nhân gây nên buồng trứng đa nang.
- Di truyền:
Ở các bệnh nhân có mẹ, bà ngoại, bà nội hay chị, em gái mắc buồng trứng đa nang có tỷ lệ phát hiện bệnh cao hơn hẳn so với những người bình thường không có người thân mắc bệnh. Tuy nhiên, yếu tố di truyền nào tác động đến việc hình thành buồng trứng đa nang lại là điều chưa được tìm ra. Các nhà khoa học cho rằng có một sự đột biến ở gen nào đó gây nên tình trạng này.
4. Điều trị buồng trứng đa nang:
Buồng trứng đa nang tuy là bệnh lành tính, ít nguy hiểm nhưng nếu không được điều trị sớm rất dễ để lại các di chứng về sau với sức khỏe của bệnh nhân đặc biệt là sức khỏe sinh sản. Vì vậy, điều trị sớm và đúng cách buồng trứng đa nang là vấn đề cực kỳ quan trọng.
Việc điều trị buồng trứng đa nang sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quan trọng nhất là mong muốn sinh con nữa hay không để đưa ra quyết định. Nhưng trên cơ bản nhất phải đảm bảo được sự ổn định cân nặng không có thừa cân, béo phì xảy ra ở bệnh nhân buồng trứng đa nang.
a. Những bạn không muốn có thêm con
Đối với các trường hợp bệnh nhân lớn tuổi, đã sinh đủ số con và không có nhu cầu sinh thêm con, việc điều trị sẽ không cần thực hiện nếu không có những biến chứng của buồng trứng đa nang như: thừa cân béo phì, rậm lông, rối loạn kinh nguyệt xảy ra.
Trong trường hợp bệnh nhân buồng trứng đa nang không muốn có con nhưng lại có rối loạn kinh nguyệt, nay muốn điều chỉnh kinh nguyệt trở về bình thường. Trường hợp này bạn có thể dung thuốc ngừa thai dạng vỉ để điều hòa kinh nguyệt. Đối với bệnh nhân béo phì nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.
b. Những bạn mong muốn có con
Đối với các bệnh nhân buồng trứng đa nang nhưng vẫn còn trẻ, có nhu cầu sinh con: Việc điều trị vô sinh ở buồng trứng đa nang khá phức tạp, bệnh nhân không thể tự điều trị được nên tốt nhất đến các bác sĩ chuyên khoa phụ sản, vô sinh để được tư vấn và dùng thuốc.
Các bạn sẽ được làm các xét nghiệm về nội tiết để đánh giá khả năng có thai.
Tùy khả năng về tài chánh và tình trạng của mỗi bệnh nhân mà có thể dùng:
• Uống thuốc kích trứng, canh ngày rụng trứng
• Chích thuốc kích trứng, bơm tinh trùng.
•  Thụ tinh trong ống nghiệm.
• Trong một số trường hợp tình trạng đa nang quá nhiều có thể mổ nội soi, đốt điểm buồng trứng để giúp trứng rụng tốt hơn.
Nhìn chung, buồng trứng đa nang là tình trạng rất hay gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Mặc dù là bệnh lành tính nhưng nếu người bệnh không điều trị sớm rất có khả năng gây nên những hậu quả đáng tiếc về sau. Do đó cần đi khám để được tư vấn và điều trị kịp thời.

Khám thai định kỳ giúp mẹ và bé khỏe mạnh

  Khám thai định kỳ giúp mẹ và bé khỏe mạnh trong suốt quá trình mang thai. Trong các lần thăm khám khác nhau, bác sĩ có thể thảo luận với bạn về nhiều vấn đề, chẳng hạn như ăn uống lành mạnh và hoạt động thể chất, kiểm tra sàng lọc sức khỏe.


1. Khám thai lần đầu tiên : thai nhi từ 5 - 8 tuần tuổi

Trong lần khám đầu tiên, bác sĩ sẽ thực hiện kiểm tra sức khỏe tổng quát đầy đủ, lấy máu xét nghiệm và tính ngày sinh dự tính của bạn. Bác sĩ cũng có thể thực hiện kiểm tra vú, khám phụ khoa để kiểm tra tử cung (tử cung) và khám cổ tử cung, bao gồm xét nghiệm Pap. Bác sĩ cũng sẽ khai thác tiền sử bệnh của bạn. Cụ thể như sau:

·         Xác nhận rằng bạn có đang mang thai hay không.

·         Tính xem bạn mang thai bao nhiêu tuần và dự tính thời gian sinh nở. Bạn có thể được đề nghị cho làm siêu âm nếu không rõ ngày mang thai.

·         Huyết áp, chiều cao và cân nặng.

·         Xét nghiệm máu đầy đủ, để kiểm tra nhóm máu, kiểm tra thiếu máu, miễn dịch rubella, viêm gan B, viêm gan C, giang mai, chlamydia và HIV.

·         Xét nghiệm nước tiểu để xem bạn có bị nhiễm trùng bàng quang hoặc đường tiết niệu không.

·         Sàng lọc cổ tử cung để kiểm tra papillomavirus ở người (HPV) và / hoặc bất kỳ dấu hiệu ung thư cổ tử cung nào.

·         Nếu có nguy cơ thiếu vitamin D, bác sĩ sẽ cho chỉ định xét nghiệm.

Bạn cũng thường sẽ thảo luận với bác sĩ hoặc nữ hộ sinh về các vấn đề sau:

·         Bạn đang dùng những loại thuốc gì.

·         Bạn có hút thuốc hay uống rượu không.

·         Bạn có muốn chủng ngừa cúm (cúm) không.

·         Những chất bổ sung vitamin và khoáng chất bạn có thể dùng hoặc nên tránh.

·         Lựa chọn chăm sóc tiền sản có sẵn cho bạn.

·         Nơi bạn có thể nhận thêm thông tin và các lớp học tiền sản.

2. Khám thai lần thứ 2 : thai nhi từ 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày

·         Kiểm tra huyết áp.

·         Kiểm tra sự tăng trưởng của em bé.

·         Siêu âm để kiểm tra sự phát triển thể chất, tăng trưởng và bất kỳ biến chứng nào với thai kỳ của bạn.

·         Kiểm tra Double test.

3. Khám thai lần thứ 3: thai nhi từ 16 tuần đến 22 tuần

·         Kiểm tra huyết áp.

·         Đo bụng của bạn (sờ nắn bụng) để kiểm tra sự tăng trưởng của em bé

·         Kiểm tra Triple test.

4. Khám thai lần thứ 4 : thai nhi từ 22 tuần đến 28 tuần

·         Kiểm tra huyết áp.

·         Kiểm tra sự tăng trưởng của em bé.

·         Xét nghiệm dung nạp đường huyết cho bệnh tiểu đường.

·         Đánh giá độ dài cổ tử cung.

·         Tiêm phòng VAT.

·         Siêu âm hình thái thai nhi.

5. Khám thai lần thứ 5 : thai nhi từ 28 tuần đến 32 tuần

·         Kiểm tra huyết áp.

·         Kiểm tra sự tăng trưởng của em bé.

·         Kiểm tra nhịp tim và chuyển động của bé trong bụng mẹ.

·         Thảo luận về kế hoạch sinh của bạn.

·         Xét nghiệm máu để kiểm tra thiếu máu và nồng độ tiểu cầu trong máu. Bạn cũng có thể được kiểm tra lại bệnh giang mai, viêm gan B, viêm gan C và HIV. Nếu nhóm máu của bạn là Rh (-), có thể tiêm thuốc immunoglobulin.

·         Tiêm phòng ho gà (ho gà).

·         Tiêm phòng VAT lần 2.

·         Xét nghiệm nước tiểu, nếu bạn có dấu hiệu nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc tăng huyết áp.

6. Khám thai lần thứ 6: thai nhi từ 32 - 34 tuần tuổi

·         Kiểm tra huyết áp.

·         Đo bụng của bạn (sờ bụng) để kiểm tra sự phát triển của em bé.

·         Non - stress test: Kiểm tra nhịp tim và chuyển động của bé.

·         Xét nghiệm nước tiểu, nếu bạn có dấu hiệu nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc tăng huyết áp.

7. Khám thai lần thứ 7: Thai nhi từ 34 - 36 tuần tuổi

·         Bụng của bạn (sờ nắn bụng) để kiểm tra sự tăng trưởng của em bé.

·         Kiểm tra sức khỏe của bạn như thế nào và nếu bạn có bất kỳ vấn đề.

·         Non - stress test: Kiểm tra nhịp tim và chuyển động của bé trong bụng mẹ.

·         Xét nghiệm nước tiểu, nếu bạn có dấu hiệu nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc tăng huyết áp.

·         Tăm bông âm đạo kiểm tra sự tồn tại của liên cầu khuẩn nhóm B (GBS).

·         Nếu kiểm tra kết quả nhóm máu của bạn là Rh (-), có thể tiêm thuốc immunoglobulin lần thứ hai.

8. Khám thai lần thứ 8, 9, 10: Thai nhi từ 36 - 39 tuần tuổi

·         Kiểm tra huyết áp.

·         Đo bụng của bạn (sờ nắn bụng) để kiểm tra sự tăng trưởng của em bé.

·         Non - stress test: Kiểm tra nhịp tim và chuyển động của bé trong bụng mẹ.

·         Xét nghiệm nước tiểu, nếu bạn có dấu hiệu nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc tăng huyết áp.

9. Khám thai lần thứ 11 - thai nhi từ sau 39 tuần tuổi

·         Kiểm tra huyết áp.

·         Đo bụng của bạn (sờ nắn bụng) để kiểm tra sự tăng trưởng của em bé.

·         Non - stress test: Kiểm tra nhịp tim và chuyển động của bé trong bụng mẹ.

·         Xét nghiệm nước tiểu, nếu bạn có dấu hiệu nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc tăng huyết áp.

·         Kiểm tra nhịp tim của bé và lượng nước ối xung quanh thai nhi.

 

Popular Posts